Trang chủKiến ThứcTìm hiểu về vốn trong đầu tư

Tìm hiểu về vốn trong đầu tư

Vốn đầu tư là gì? Tìm hiểu định nghĩa về vốn và cách sử dụng vốn để tạo ra giá trị phát triển ròng của một doanh nghiệp hoặc cá nhân.

Vốn là gì?

Vốn là tài sản có thể được sử dụng để tạo ra giá trị và lợi nhuận bằng cách đầu tư. Nó được sử dụng để sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ và tạo ra doanh thu và thu nhập. Các doanh nghiệp sử dụng vốn để tạo ra hàng hóa và dịch vụ họ bán và đầu tư vào tăng trưởng trong tương lai. Họ đầu tư với hy vọng kiếm được lợi nhuận cao hơn chi phí vốn.

Vốn đầu tư thường ở dạng tiền mặt, nhưng trong đầu tư không nhất thiết phải như vậy. Đối với doanh nghiệp, vốn có thể phản ánh giá trị của tài sản sản xuất hoặc máy móc.

vốn 1
Vốn là gì?

4 cách huy động vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh là bất cứ thứ gì có thể được sử dụng để tạo ra thứ gì đó tạo ra giá trị. Vì được sử dụng để kiếm tiền nên vốn kinh doanh được coi là tài sản trên bảng cân đối kế toán của công ty.

Các doanh nghiệp huy động vốn bằng nhiều cách khác nhau và đây được gọi là cơ cấu vốn của công ty.

1. Vốn cổ đông/ cổ phần

Vốn chủ sở hữu là số tiền mà nhà đầu tư trả cho cổ phiếu của một công ty. Vốn cổ phần bao gồm vốn cổ phần tư nhân và vốn cổ phần công cộng.

Vốn cổ phần tư nhân là cổ phiếu được bán cho một nhóm nhà đầu tư kín.

Vốn cổ phần đại chúng là cổ phiếu mà một công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán đại chúng.

vốn 2
Vốn từ các cổ đông

2. Nợ

Nợ được phát hành bằng cách vay từ nguồn chính phủ hoặc tư nhân.

Đối với các công ty lớn, những nguồn tư nhân đó bao gồm:

– Ngân hàng

– Các tổ chức tài chính khác

– Việc phát hành trái phiếu

Đối với các doanh nghiệp nhỏ, vốn nợ có thể được mua từ:

– Thẻ tín dụng

– Các khoản vay liên bang

– Cho vay doanh nghiệp nhỏ

– Nhà đầu tư thiên thần

– Vốn mạo hiểm

– Huy động vốn từ cộng đồng

– Vay từ gia đình và bạn bè

Trên bảng cân đối kế toán, nợ hiển thị như một khoản nợ phải trả vì nó phải được trả lại và người đi vay cũng sẽ phải trả lãi cho khoản vay.

3. Vốn lưu động

Vốn lưu động bao gồm tài sản lưu động và tài sản không lưu động. Tài sản lưu động bao gồm tiền mặt, các khoản tương đương tiền, số dư ngân hàng và các khoản phải thu là tiền mà khách hàng nợ công ty. Các công ty sử dụng tài sản lưu động của mình để trả lương cho nhân viên, trả tiền thuê nhà và các hóa đơn. Vốn lưu động không có tính thanh khoản là những tài sản tạo ra lợi nhuận như máy móc, bất động sản và nguyên liệu thô.

Vốn lưu động bao gồm các tập hợp con sau:

– Vốn con người: Nó bao gồm các nhân viên và nhà thầu mà doanh nghiệp sử dụng để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ của mình.

– Vốn trí tuệ: Bao gồm bằng sáng chế, phần mềm độc quyền và bản quyền là những thứ mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tạo ra nhiều lợi nhuận hơn.

– Vốn vật chất: Bao gồm thiết bị sản xuất, nguyên liệu thô, máy móc, hàng tồn kho, cơ sở sản xuất và lưu trữ, tất cả đều là những thứ cho phép công ty sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ.

vốn 3
Vốn vật chất

– Vốn bất động sản: Bất kỳ văn phòng, nhà máy, nhà kho hoặc cửa hàng nào mà doanh nghiệp sở hữu.

– Vốn chứng khoán: Được tạo ra khi một công ty mua cổ phiếu hoặc trái phiếu của một công ty khác và người mua sử dụng lợi nhuận từ các khoản đầu tư đó để đầu tư lại vào chính công ty đó.

4. Vốn giao dịch

Vốn giao dịch là tiền mà các doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính như công ty môi giới dành để đầu tư, kinh doanh chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu.

Lãi và lỗ vốn

Lãi vốn xảy ra khi khoản đầu tư trở nên có giá trị hơn giá mua ban đầu. Ví dụ: một doanh nghiệp mua một bất động sản với giá 1 triệu USD và sau đó bán nó với giá 2,5 triệu USD sẽ phải chịu lãi vốn là 1,5 triệu USD.

Mất vốn xảy ra khi một khoản đầu tư có giá trị thấp hơn chi phí của nó. Ví dụ: nếu một công ty mua một chiếc ô tô đã qua sử dụng với giá 20.000 USD và sau đó bán nó với giá 15.000 USD, họ sẽ lỗ vốn là 5.000 USD.

Vốn cần thiết cho hoạt động của một cá nhân, một gia đình, một doanh nghiệp nhỏ, một tập đoàn lớn hoặc toàn bộ nền kinh tế. Cho dù kế hoạch kinh doanh tốt đến đâu cũng không thể tạo ra giá trị nếu doanh nghiệp không có đủ vốn để triển khai.

Xem thêm

Suy thoái kinh tế là gì? Các dấu hiệu về suy thoái kinh tế

Phương pháp quản lý danh mục đầu tư chứng khoán 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN KHÁC
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
BÀI VIẾT NỔI BẬT